NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ
107/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2005
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA
THỦY SẢN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11
năm 2003;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm
2004;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Thủy sản,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng của Thanh tra thủy
sản
Thanh tra thủy sản
được tổ chức ở Trung ương thuộc
Bộ Thủy sản và ở địa phương thuộc
Sở Thủy sản hoặc Sở có chức năng giúp
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quản lư nhà nước về thủy sản;
thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành trong phạm vi quản lư nhà nước về thủy
sản.
Điều
2. Đối tượng của Thanh
tra thủy sản
1. Tổ chức, cá nhân thuộc
quyền quản lư của cơ quan quản lư nhà nước về thủy sản.
2. Tổ chức, cá nhân Việt
Điều
3. Nguyên tắc hoạt động của
Thanh tra thủy sản
1. Hoạt động Thanh tra
thủy sản phải tuân theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan,
công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở
hoạt động b́nh thường của tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra.
2. Khi tiến hành thanh tra,
người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng
cơ quan thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên
phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật
về thanh tra và quy định của Nghị định
này; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hành vi, quyết định của ḿnh.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
THANH TRA THỦY SẢN
Điều 4. Các cơ quan Thanh tra thủy sản
1. Các cơ
quan Thanh tra thủy sản gồm:
a) Cơ quan
Thanh tra thủy sản thuộc Bộ Thủy sản, gọi
tắt là Thanh tra Bộ;
b) Cơ quan
Thanh tra thủy sản thuộc Sở Thủy sản, gọi
tắt là Thanh tra Sở.
Đối với các Sở có
chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quản lư nhà nước về thủy sản
th́ Thanh tra thủy sản nằm trong cơ cấu tổ
chức của Thanh tra Sở.
2. Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở có con dấu
và tài khoản riêng.
Điều
5. Thanh tra Bộ
1. Thanh tra Bộ
là cơ quan của Bộ Thủy sản, giúp Bộ trưởng
Bộ Thủy sản quản lư nhà nước về công
tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lư nhà nước của Bộ
Thủy sản.
Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Bộ trưởng Bộ Thủy sản, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của
Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh
tra, các Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất
với Tổng Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra Bộ do Bộ trưởng bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo
đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.
3. Thanh tra Bộ có các Pḥng trực thuộc do Bộ
trưởng Bộ Thủy sản quyết định
thành lập.
4. Bộ
trưởng Bộ Thủy sản quyết định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức và biên chế của Thanh tra Bộ căn cứ đặc thù chuyên ngành thủy sản.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Điều 54, Điều 55 Luật Thủy sản và Điều 25 Luật Thanh tra.
2. Quản
lư hoạt động của thanh tra chuyên ngành thủy sản;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên Thanh
tra thủy sản.
3. Chủ tŕ hoặc tham gia xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ
chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản
tŕnh Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc
để Bộ trưởng tŕnh cơ quan có thẩm quyền
ban hành. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
khác do Bộ trưởng giao.
4. Theo dơi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lư về công
tác thanh tra, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh
tra Bộ.
5. Trưng tập
Thanh tra viên của các Sở, yêu cầu cơ quan,
đơn vị liên quan cử cán bộ, công chức tham
gia các đoàn thanh tra.
6. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đ́nh chỉ thi hành hoặc hủy bỏ các quy định
trái với văn bản pháp luật của nhà nước
hoặc trái với các văn bản pháp luật chuyên ngành
thủy sản do Bộ Thủy sản ban hành.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh
tra Bộ
1. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Điều 26 Luật Thanh tra.
2. Lănh đạo, chỉ đạo công
tác thanh tra đối với Thanh tra Bộ; chỉ đạo,
hướng dẫn công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên
ngành đối với Thanh tra Sở.
3. Xây dựng
chương tŕnh, kế hoạch
thanh tra, kiểm tra hàng năm của Thanh tra Bộ tŕnh Bộ
trưởng quyết định và tổ chức thực
hiện chương tŕnh, kế hoạch đó.
4. Kiến
nghị với Bộ trưởng
phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh giải quyết việc trùng lặp giữa các
đoàn thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan,
đơn vị thuộc quyền quản lư của Bộ.
5. Theo dơi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
kiến nghị quyết định xử lư về thanh
tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thuộc quyền quản lư của Bộ.
6. Kiểm
tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị thuộc quyền quản lư của Bộ
trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật về thanh tra; kiểm tra trách nhiệm của Giám
đốc các Sở trong việc tổ chức, chỉ
đạo các hoạt động thanh tra chuyên ngành.
7. Báo cáo Bộ trưởng và Tổng Thanh
tra về công tác thanh tra trong phạm vi
trách nhiệm của ḿnh.
Điều
8. Thanh tra Sở
1. Thanh tra Sở
là cơ quan của Sở, có trách nhiệm giúp Giám đốc
Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.
Thanh tra Sở chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc Sở,
đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp
vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về công tác
và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.
2. Thanh tra Sở
có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc
Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi
thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh; Phó Chánh Thanh
tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh
Thanh tra Sở.
3. Căn cứ
yêu cầu, nhiệm vụ quản lư chuyên ngành thủy sản
của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quy định
cụ thể về tổ chức, biên chế và hoạt
động của Thanh tra chuyên ngành thủy sản theo
hướng dẫn của Bộ Thủy sản và Bộ
Nội vụ.
Điều
9. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra Sở
1. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Điều 54, Điều 55 Luật Thủy sản
và Điều 28 Luật Thanh tra.
2. Theo dơi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lư về công
tác thanh tra, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh
tra Sở.
3. Yêu cầu
các cơ quan, đơn vị liên quan cử cán bộ, công
chức tham gia các đoàn thanh tra.
4. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đ́nh chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những
quy định trái với các văn bản pháp luật của
nhà nước hoặc trái với các văn bản pháp luật
chuyên ngành thủy sản do Bộ Thủy sản ban hành.
Điều
10. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chánh Thanh tra Sở
1. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Điều 29 Luật Thanh tra.
2. Lănh đạo, chỉ đạo công
tác thanh tra đối với Thanh tra Sở.
3. Xây dựng
chương tŕnh, kế hoạch
thanh tra, kiểm tra hàng năm của Thanh tra Sở tŕnh Giám
đốc Sở quyết định và tổ chức thực
hiện chương tŕnh kế hoạch đó.
4. Kiến
nghị với Giám đốc Sở phối hợp với
các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh giải quyết
việc trùng lặp giữa các đoàn thanh tra, kiểm tra
đối với các cơ quan đơn vị thuộc
quyền quản lư của Sở.
5. Theo dơi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lư về thanh
tra, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh
tra Sở.
6. Kiểm
tra trách nhiệm Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc quyền quản lư của Sở
trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật về thanh tra.
7. Báo cáo Giám
đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm
vi trách nhiệm của ḿnh.
CHƯƠNG III
THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THỦY SẢN
Điều 11. Thanh tra viên thủy sản
1. Thanh tra
viên thủy sản là công chức nhà nước được
bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện
nhiệm vụ thanh tra.
2. Thanh tra
viên thủy sản phải đáp ứng tiêu chuẩn chung của thanh tra viên quy định
tại Điều 31 Luật Thanh tra và các điều kiện,
tiêu chuẩn khác theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Thủy sản.
3. Thanh tra
viên thủy sản có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều
40 và Điều 50 Luật Thanh tra.
4. Việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, chế độ chính sách đối
với Thanh tra viên thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
12. Cộng tác viên Thanh tra thủy sản
1. Trong hoạt
động thanh tra, các cơ quan Thanh tra thủy sản
được quyền trưng tập cộng tác viên.
2. Cộng
tác viên Thanh tra thủy sản là người có chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, được
trưng tập để thực hiện các cuộc thanh
tra hoặc được trưng tập theo h́nh thức hợp
đồng lao động để thường trực
tại một số địa bàn nhất định thực
hiện một số nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành do cơ
quan thanh tra thủy sản phân công.
Cộng tác
viên thanh tra được trưng tập thường trực
tại địa bàn nhất định phải được
đào tạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.
3. Tiêu chuẩn,
chế độ, trách nhiệm của cộng tác viên Thanh
tra thủy sản, việc trưng tập cộng tác viên
Thanh tra thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật
về cộng tác viên thanh tra và quy định của Bộ
trưởng Bộ Thủy sản.
CHƯƠNG IV
HOẠT ĐỘNG THANH TRA THỦY SẢN
Điều 13. Hoạt động thanh tra hành chính
Nội dung, tŕnh tự, thủ tục tiến hành
thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ
Điều 34 đến Điều 44 Luật Thanh tra và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh
tra.
Điều
14. Nội dung hoạt động thanh
tra chuyên ngành
Thanh tra, kiểm tra, xử phạt
vi phạm hành chính đối với
việc chấp hành các quy tŕnh, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ
thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các
quy định khác của pháp luật về hoạt động
thủy sản, bao gồm:
1. Các quy
định về quản lư khai thác và bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
2. Các quy
định về quản lư tàu cá, đăng kư,
đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt
động.
3. Các quy
định về quản lư nuôi trồng thủy sản.
4. Các quy
định về quản lư công tác thú y thủy sản.
5. Các quy
định về quản lư chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.
6. Các quy
định về điều kiện sản xuất, kinh
doanh các ngành nghề thủy sản.
7. Các quy
định khác của pháp luật liên quan đến hoạt
động thủy sản thuộc thẩm quyền xử
phạt vi phạm
hành chính của Thanh tra thủy sản.
Điều
15. Tŕnh tự, thủ tục tiến
hành thanh tra chuyên ngành
1. Tŕnh tự, thủ tục tiến hành
thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định từ
Điều 45 đến Điều 52 Luật Thanh tra và
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh
tra.
2. Tŕnh tự, thủ tục xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy
sản thực hiện theo quy định của pháp luật
về xử lư vi phạm hành chính.
CHƯƠNG V
TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, CẤP HIỆU,
CỜ HIỆU,
CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ KINH PHÍ HOẠT
ĐỘNG
THANH TRA THỦY SẢN
Điều 16. Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp
hiệu, cờ hiệu
1. Thanh tra thủy
sản được cấp trang phục, phù hiệu, biển
hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu riêng.
Nghiêm cấm tổ chức, cá
nhân không thuộc lực lượng Thanh tra thủy sản
sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cờ
hiệu của Thanh tra thủy sản hoặc sử dụng
trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu,
cờ hiệu tương tự gây nhầm lẫn với
Thanh tra thủy sản.
2. Bộ
trưởng Bộ Thủy sản thống nhất với
Tổng Thanh tra quy định cụ thể về tiêu chuẩn,
định mức, mẫu và màu sắc trang phục, phù hiệu,
biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu của
Thanh tra thủy sản.
Điều
17. Cơ sở vật chất kỹ
thuật
1. Thanh tra thủy
sản được trang bị trụ sở làm việc,
phương tiện tuần tra, phương tiện thông tin liên lạc, công cụ hỗ trợ,
vũ khí để tự vệ và các trang thiết bị kỹ
thuật khác phục vụ cho công tác thanh tra.
2. Bộ
trưởng Bộ Thủy sản quy định cụ thể
về định mức trang bị kỹ thuật; phối
hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc pḥng quy định
về trang bị, quản lư và sử dụng công cụ hỗ
trợ và vũ khí.
Điều
18. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt
động của Thanh tra thủy sản do ngân sách nhà
nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc cấp
phát, quản lư, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.
3. Bộ
trưởng Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Thủy sản hướng dẫn về cấp phát, quản
lư và sử dụng kinh phí hoạt động của Thanh
tra thủy sản.
CHƯƠNG VI
TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
THANH TRA THỦY SẢN
Điều 19. Trách nhiệm Thủ trưởng của cơ
quan quản lư nhà nước về thủy sản
1. Bộ
trưởng Bộ Thủy sản có trách nhiệm tổ
chức, chỉ đạo hoạt động của Thanh
tra thủy sản trong phạm vi quản lư nhà nước
của Bộ; kiện toàn tổ chức Thanh tra Bộ;
thường xuyên chỉ đạo và đảm bảo
các điều kiện hoạt động cho Thanh tra Bộ;
xử lư kịp thời các kết luận, kiến nghị
của Thanh tra Bộ.
2. Giám đốc
Sở Thủy sản, Sở có chức năng giúp Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quản lư nhà nước về thủy sản
có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện
toàn tổ chức Thanh tra Sở; thường xuyên chỉ
đạo và đảm bảo điều kiện hoạt
động cho Thanh tra Sở; xử lư kịp thời các kết
luận, kiến nghị của Thanh tra Sở.
Điều
20. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra và của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tổ chức,
cá nhân là đối tượng
thanh tra có trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ quy định
tại Điều 8, Điều 53 và Điều 54 Luật
Thanh tra.
2. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy
đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan
thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của những thông tin, tài liệu đă cung cấp.
Điều
21. Mối quan hệ phối hợp
trong hoạt động Thanh tra thủy sản
1. Thanh tra Bộ
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh
tra Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp
vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn
hoặc chủ tŕ tổ chức các cuộc thanh tra liên Sở;
hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra nội
bộ.
2. Thanh tra Sở
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra hành chính của
Thanh tra tỉnh, về công tác và nghiệp vụ thanh tra
chuyên ngành của Thanh tra Bộ; có trách nhiệm cử Thanh
tra viên tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tổ chức
hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất
theo yêu cầu của Thanh tra Bộ.
3. Các cơ
quan Thanh tra thủy sản trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan công an, biên pḥng, cảnh sát biển,
thanh tra chuyên ngành khác, Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong việc pḥng ngừa, phát
hiện và xử lư các hành vi vi phạm pháp luật nói chung
và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động
thủy sản.
4. Các cơ
quan công an, biên pḥng, cảnh sát biển, thanh tra chuyên ngành
khác, Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
ḿnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Thanh
tra thủy sản trong việc pḥng ngừa, phát hiện và
xử lư các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động
thủy sản.
CHƯƠNG VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 22. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động
Thanh tra thủy sản được khen thưởng theo
quy định của pháp luật.
Điều
23. Xử lư vi phạm
1. Người
nào cản trở, đưa hối lộ, trả thù
người làm nhiệm vụ thanh tra, tố cáo sai sự
thật, vi phạm pháp luật về thanh tra; người
nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra
hoặc v́ động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần
trách nhiệm mà xử lư vi phạm, kết luận không
đúng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân th́ tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xử lư kỷ luật, xử phạt
vi phạm hành chính, trường hợp gây thiệt hại
th́ phải bồi thường hoặc bị truy cứu
trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
2. Khiếu
nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong hoạt động thanh tra thủy sản thực
hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
2. Băi bỏ
Quyết định số 415/TTg ngày 10 tháng 8 năm 1994 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của thanh tra bảo
vệ nguồn lợi thủy sản và Quyết định
số 443/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1995 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sửa đổi Điều 13
của Quy chế tổ chức và hoạt động của
Thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản ban
hành kèm theo Quyết định số 415/TTg ngày 10 tháng 8
năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều
25. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thi
hành Nghị định này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.