|
CHÍNH PHỦ --- Số : 128/2005/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2005 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về xử lư vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuỷ sản
---
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật
Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh
Xử lư vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Nghị
định này quy định các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuỷ sản, h́nh thức xử
phạt, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục
xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu
quả.
2. Vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản là những hành
vi vi phạm các quy định quản lư nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản do tổ chức, cá nhân
thực hiện một cách cố ư hoặc vô ư mà không phải
là tội phạm h́nh sự và theo quy định của
Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính và Nghị
định này phải bị xử phạt vi phạm hành
chính.
3. Vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản quy định
tại Nghị định này bao gồm :
a) Vi phạm các
quy định về bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản;
b) Vi phạm các
quy định về khai thác thuỷ sản và quản lư
tàu cá;
c) Vi phạm các
quy định về nuôi trồng thuỷ sản;
d) Vi phạm các
quy định về chế biến, kinh doanh, thu gom,
bảo quản, vận chuyển thuỷ sản; vệ
sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản;
e) Cản
trở hoạt động quản lư nhà nước về
thuỷ sản
4. Việc
xử phạt hành vi xâm phạm vùng biển của Việt
Nam để hoạt động thuỷ sản
được áp dụng theo quy định tại
Điều 10 và Điều 20 Nghị định số
137/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trên các
vùng biển và thềm lục địa của
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Điều
2. Đối tượng bị xử phạt
1. Tổ
chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân
nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuỷ sản trên phạm vi lănh thổ, vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy
định tại Nghị định này và các quy
định pháp luật khác có liên quan, trừ trường
hợp các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định khác.
2. Việc
xử phạt người chưa thành niên vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thuỷ sản thực hiện theo
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7
của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính.
Điều
3. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuỷ sản được áp dụng theo các quy
định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử
lư vi phạm hành chính và Điều 3 Nghị định
số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính
năm 2002.
Điều 4.
T́nh tiết giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng
Các t́nh tiết
giảm nhẹ, t́nh tiết tăng nặng áp dụng trong
việc xử phạt vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm quy định tại
Chương II của Nghị định này
được thực hiện theo quy định tại
Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số
134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002.
Điều 5.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuỷ sản là 01 năm, kể từ ngày vi
phạm hành chính được thực hiện; riêng
đối với các vi phạm hành chính liên quan các lĩnh
vực bảo vệ môi trường sống của các
loài thuỷ sản, xuất, nhập khẩu hàng hoá
thuỷ sản th́ thời hiệu là 02 năm.
Nếu quá các
thời hạn nói trên th́ không xử phạt nhưng
vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả được quy định tại Nghị
định này.
Người có
thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong
việc để quá thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính th́ bị xử lư theo quy định
tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lư vi
phạm hành chính.
Các tính thời
hiệu trong xử lư vi phạm hành chính được
thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002.
Điều
6. Thời hạn được coi là chưa bị xử
phạt vi phạm hành chính
Tổ chức,
cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu qua
một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết
định xử phạt hoặc từ ngày hết
thời hiệu thi hành quyết định xử phạt
mà không tái phạm th́ được coi như chưa
bị xử phạt vi phạm hành chính.
Cách tính thời
hạn trong xử lư vi phạm hành chính được
thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002.
Điều
7. Các h́nh thức xử phạt vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối
với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá
nhân vi phạm phải chịu một trong các h́nh thức
xử phạt chính sau đây :
a) Cảnh cáo;
b) Phạt
tiền.
2. Ngoài h́nh
thức xử phạt chính, tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thuỷ sản c̣n có thể bị
áp dụng một hoặc các h́nh thức xử phạt
bổ sung sau đây :
a) Tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;
b) Tịch thu
tang vật, phương tiện được sử
dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài các h́nh
thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung quy
định tại khoản 1, khoản 2 của
Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính c̣n
có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện
pháp khắc phục hậu quả sau đây :
a) Buộc khôi
phục lại nguyên trạng ban đầu đă bị
thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
b) Buộc
thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh
trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch
bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
c) Buộc
đưa ra khỏi lănh thổ Việt
d) Buộc tiêu
huỷ vật phẩm, vật nuôi, cây trồng gây hại
đến sức khoẻ con người, gây hại
đến động vật, thực vật thuỷ
sản và gây ô nhiễm môi trường.
Cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính phải chịu mọi chi phí cho
việc thực hiện các biện pháp nói trên.
Chương II
CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
THUỶ SẢN, H̀NH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ
PHẠT
Mục A
VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ NGUỒN
LỢI THUỶ SẢN
Điều
8. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi
trường sống của các loài thuỷ sản
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với các hành vi xả nước
thải, dầu mỡ, hoá chất, các loài động
vật, thực vật có độc tố hoặc các
chất thải có hại khác vào môi trường sống,
sinh sản, sinh trưởng tự nhiên của các loài
thuỷ sản hoặc vào môi trường vùng nuôi trồng
thuỷ sản, vượt tiêu chuẩn cho phép dưới
hai lần.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với hành vi xả các chất
thải quy định tại khoản 1 Điều này
vượt tiêu chuẩn cho phép từ hai lần trở lên.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng đối với hành vi xả các chất
đặc biệt nguy hại vào môi trường sống,
sinh sản, sinh trưởng tự nhiên của các loài
thuỷ sản hoặc vào môi trường vùng nuôi trồng
thuỷ sản vượt tiêu chuẩn cho phép.
4. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây ;
a) Phá dỡ
hoặc xây dựng các công tŕnh nổi, công tŕnh ngầm
ở các vùng nước làm thay đổi nơi cư trú,
sinh trưởng, sinh sản của các loài thuỷ sản
mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền
hoặc không theo đúng quy định ghi trong giấy phép;
b) Khai thác,
huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san
hô, các băi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và
hệ sinh cảnh khác, trừ hành vi neo đậu tàu cá
trong trường hợp bất khả kháng; tàng trữ,
vận chuyển, mua bán trái phép san hô;
c) Phá huỷ,
cản trở trái phép đường di chuyển tự
nhiên của các loài thuỷ sản.
5. Xử
phạt đối với hành vi vi phạm các quy
định về quản lư khu bảo tồn vùng
nước nội địa, khu bảo tồn biển
liên quan đến lĩnh vực thuỷ sản thực
hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị
định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004
của Chính phủ quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
6. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh
trạng ô nhiễm môi trường đối với hành
vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều này;
b) Buộc khôi
phục lại nguyên trạng ban đầu đối
với các hành vi quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm (trừ tàu cá)
đối với hành vi quy định tại khoản 4
Điều này.
Điều
9. Vi phạm các quy định về bảo vệ các loài
thuỷ sản
1. Mức phạt đối với hành vi khai thác
thuỷ sản nếu khối lượng các loài thuỷ
sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho
phép khai thác vượt quá mức cho phép khai thác lẫn
như sau :
a) Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn từ 20 kg đến
dưới 100 kg;
b) Phạt
tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn từ 100 kg đến
dưới 500 kg;
c) Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn từ 500 kg đến
dưới 1.000 kg;
d) Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn trên 1.000 kg.
2. Mức
phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản
tại khu vừc cấm khai thác hoặc trong thời gian
cấm khai thác như sau :
a) Phạt
cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu và khối
lượng thuỷ sản dưới 10 kg;
b) Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn từ 100 kg đến
dưới 500 kg;
c) Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn từ 500 kg đến
dưới 1.000 kg;
d) Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu khối lượng vượt quá
mức cho phép khai thác lẫn trên 1.000 kg.
2. Mức
phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản
tại khu vực cấm khai thác hoặc trong thời gian
cấm khai thác như sau :
a) Phạt
cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu và khối
lượng thuỷ sản dưới 10 kg;
b) Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
từ 10 kg đến dưới 100 kg hoặc khối
lượng thuỷ sản dưới 10 kg nhưng tái
phạm từ lần thứ 2 trở lên;
c) Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
từ 100 kg đến dưới 500 kg;
d) Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
đ) Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản trên
1.000 kg.
3. Mức
phạt đối với hành vi khai thác các loài thuỷ
sản trong danh mục cấm khai thác như sau :
a) Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
dưới 50 kg;
b) Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
từ 50 kg đến dưới 100 kg;
c) Phạt
tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản
từ 100 kg đến dưới 300 kg;
d) Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
nếu khối lượng thuỷ sản từ 300 kg
đến dưới 500 kg;
đ) Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng nếu khối lượng thuỷ sản trên
500 kg.
4. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Tịch thu
số thuỷ sản đă khai thác trái phép và buộc
thả số thuỷ sản c̣n sống trở lại môi
trường sống của chúng đối với hành vi
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này;
b) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm (trừ tàu cá) và
tước quyền sử dụng giấy phép 06 tháng
(nếu có) đối với hành vi quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này trong trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
Mục B
VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC THUỶ
SẢN VÀ QUẢN LƯ TÀU CÁ
Điều
10. Vi phạm các quy định về khai thác thuỷ
sản
1. Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng
đến 200.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Tàu cá không có
đủ trang thiết bị cứu sinh, phương
tiện theo dơi dự báo thời tiết hoặc không có
trang thiết bị bảo đảm thông tin liên lạc
(đối với loại tàu cá theo quy định của
Bộ Thuỷ sản);
b) Không có Sổ
nhật kư khai thác, không ghi chép nhật kư khai thác thuỷ
sản hoặc không thực hiện chế độ báo
cáo khai thác thuỷ sản theo quy định của Bộ
Thuỷ sản;
c) Không đánh
dấu ngư cụ đang đườc sử dụng
tại ngư trường bằng dấu hiệu dễ
nhận biết theo quy định của Bộ Thuỷ
sản;
d) Vứt
bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên,
trừ trường hợp bất khả kháng.
2. Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 300.000
đồng đối với hành vi :
a) Sử
dụng đèn chiếu sáng để khai thác thuỷ
sản mà tổng công suất đèn vượt quá quy
định hoặc khoảng cách giữa các điểm
đặt các cụm đèn chiếu sáng so với các
ngư cụ khác không đúng quy định của Bộ
Thuỷ sản;
b) Sử
dụng lưới có kích thước mắt lưới
nhỏ hơn quy định để khai thác thuỷ
sản.
3. Mức
phạt đối với hành vi sử dụng Giấy phép
khai thác thuỷ sản đă quá hạn như sau :
a) Phạt
cảnh cáo đối với trường hợp Giấy
phép đă hết thời hạn không quá 30 ngày;
b) Phạt
tiền theo quy định tại khoản 7 Điều này
đối với trường hợp Giấy phép đă
hết thời hạn từ 30 ngày trở lên.
4. Mức
phạt đối với hành vi hoạt động sai
nội dung ghi trong Giấy phép khai thác thuỷ sản
về nghề khai thác, tuyến khai thác như sau :
a) Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá không lắp máy hoặc lắp máy có tổng
công suất máy chính dưới 30 sức ngựa;
b) Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 30 đến dưới 90 sức ngựa;
c) Phạt
tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 90 đến dưới 200 sức ngựa;
d) Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 200 sức ngựa trở lên.
5. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây
:
a) Sử
dụng, tàng trữ trên tàu cá hoá chất độc hoặc
thực vật có độc tố để khai thác
thuỷ sản;
b) Sử
dụng các loại công cụ khai thác thuỷ sản trong
danh mục cấm sử dụng theo quy định của
Bộ Thuỷ sản, trừ trường hợp đă
được cơ quan quản lư thuỷ sản có thẩm
quyền cho phép để thu hoạch thuỷ sản nuôi
của ḿnh.
6. Mức
phạt đối với hành vi tàng trữ, sử dụng
kích điện hoặc sử dụng trực tiếp
điện từ máy phát điện trên tàu cá để
khai thác thuỷ sản như sau ;
a) Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá không lắp máy hoặc lắp máy có tổng
công suất máy chính dưới 30 sức ngựa;
b) Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 30 đến dưới 90 sức ngựa;
c) Phạt
tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 90 sức ngựa trở lên.
7. Mức
phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản
bằng tàu cá có trọng tải từ 0,5 tấn trở lên
mà không có Giấy phép khai thác thuỷ sản như sau :
a) Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá không lắp máy hoặc lắp máy có tổng
công suất máy chính dưới 30 sức ngựa;
b) Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 30 đến dưới 90 sức ngựa;
c) Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 90 đến dưới 200 sức ngựa;
d) Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 200 sức ngựa trở lên.
8. Mức
phạt đối với hành vi sử dụng các Giấy
phép khai thác thuỷ sản được làm giả,
bị tẩy xoá, sửa chữa như sau :
a) Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá không lắp máy hoặc lắp máy có tổng
công suất máy chính dưới 30 sức ngựa;
b) Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 30 đến dưới 90 sức ngựa;
c) Phạt
tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với trường hợp sử
dụng tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 90 đến dưới 200 sức ngựa;
d) Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng đối với trường hợp sử dụng
tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 200
sức ngựa trở lên.
9. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với hành vi sử dụng chất
nổ để khai thác thuỷ sản hoặc tàng trữ
trái phép chất nổ, kíp nổ, dây cháy chậm trên tàu cá.
10. Xử phạt
hành vi vi phạm các quy định về bảo đảm
trật tự an toàn giao thông đường thuỷ
nội địa khi khai thác thuỷ sản thực
hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị
định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2005
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
thuỷ nội địa.
11. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện quy định của Bộ Thuỷ
sản đối với hành vi quy định tại các
điểm a và b khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu
số bóng đèn tương ứng công suất
vượt quá mức quy định đối với hành
vi quy định tại điểm a khoản 2
Điều này;
c) Tịch thu
bộ phận lưới có kích thước mắt
lưới nhỏ hơn quy định đối với
hành vi quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
d) Tịch thu
thuỷ sản đă khai thác đối với hành vi quy
định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4,
điểm b khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8,
khoản 9 Điều này;
đ) Buộc
tiêu huỷ thuỷ sản đă khai thác và các loại hoá
chất độc, thực vật có độc tố
đối với hành vi quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này;
e) Tịch thu và
tiêu huỷ ngư cụ bị cấm sử dụng
đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều này;
g) Tịch thu và
huỷ Giấy phép giả, Giấy phép bị tẩy xoá,
sửa chữa đối với hành vi quy định
tại khoản 8 Điều này;
h) Tịch thu
chất nổ, kíp nổ, dây cháy chậm tàng trữ trên tàu
cá đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 9 Điều này; tịch thu tàu cá trong
trường hợp tái phạm sử dụng chất nổ
để khai thác thuỷ sản.
Điều
11. Vi phạm các quy định về quản lư tàu cá
1. Cảnh cáo
hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến
150.000 đồng đối với một trong các hành vi :
a) Không thực
hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về
điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm trên tàu cá;
b) Sử
dụng trang thiết bị cứu sinh chưa
được cơ quan có thẩm quyền đăng
kiểm;
c) Người
hành nghề khai thác thuỷ sản khi đi trên tàu cá mà không
mang theo người Sổ thuyền viên hoặc Chứng
minh thư nhân dân theo quy định của pháp luật;
d) Không viết
số đăng kư tàu cá đă được cấp
hoặc viết số đăng kư trên tàu cá không đúng
quy định hoặc để số đăng kư
mờ;
đ) Không có
Sổ danh bạ thuyền viên đối với loại
tàu quy định phải có Sổ danh bạ thuyền viên.
2. Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 300.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Vi phạm
nội quy cảng, bến cá hoặc gây mất trật
tự tại cảng, bến cá;
b) Chủ tàu cá
khai thác thuỷ sản xa bờ không mua bảo hiểm cho
mỗi thuyền viên.
3.Xử
phạt đối với tàu cá có hành vi vi phạm quy
định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao
thông đường thuỷ nội địa; quy
định về kiểm tra, kiẻm soát trên
đường thuỷ nội địa; quy tắc giao
thông và quy định về tín hiệu của phương
tiện khi hoạt động trên đường thuỷ
nội địa thực hiện theo quy định
tại các Điều 20, 21, 22, 23 Nghị định
số 09/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Chính
phủ quy định về xử phạt hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội
địa.
4. Phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 700.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Không đánh
dấu nhận biết tàu cá phù hợp tuyến biển
được phép hoạt động theo quy định
của pháp luật;
b) Người
lái tàu cá, vận hành máy tàu cá không có đủ các loại
giấy tờ theo quy định của pháp luật.
5. Mức
phạt đối với hành vi sử dụng tàu cá mà
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá
đă quá hạn sử dụng như sau :
a) Cảnh cáo
đối với trường hợp Giấy chứng
nhận đă hết thời hạn không quá 30 ngày;
b) Phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000
đồng đối với trường hợp Giấy
chứng nhận đă hết thời hạn từ 30 ngày
đến 60 ngày;
c) Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng đối với trường hợp Giấy
chứng nhận hết thời hạn quá 60 ngày.
6. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Sử
dụng tàu cá chưa đăng kư, đăng kiểm theo
quy định của pháp luật vào hoạt động
thuỷ sản;
b) Không
đăng kư, đăng kiểm lại đối với
tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm sau khi
đă cải hoán.
7. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Sử
dụng bằng thuyền trưởng, bằng máy
trưởng được làm giả để lái tàu,
vận hành máy tàu cá;
b) Sử
dụng giấy tờ về đăng kư, đăng
kiểm tàu cá được làm giả hoặc bị
tẩy xoá, sửa chữa;
c) Không trang
bị các trang thiết bị về bảo đảm an
toàn cho người và phương tiện theo quy
định của pháp luật.
8. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
đồng đối với chủ tàu cá khi đóng
mới hoặc cải hoán tàu cá đối với loại
tàu cá thuộc diện đăng kiểm có một trong các
hành vi sau đây :
a) Không
được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b) Không có hồ
sơ thiết kế được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
9. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện các quy định của Bộ Thuỷ
sản đối với các hành vi quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,
khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
b) Tịch thu và
tiêu huỷ các loại giấy tờ giả, giấy
tờ bị xoá, sửa chữa đối với hành vi
quy định tại các điểm a và b khoản 7
Điều này.
Mục C
VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN
Điều
12. Vi phạm các quy định trong lĩnh vực giống
thuỷ sản
1. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, giống cây
trồng được thực hiện theo các quy
định tại Nghị định số
47/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giống vật nuôi, Nghị định số
57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giống cây trồng và các quy định tại các
khoản 2, 3, 4, 5, và 6 Điều này.
2. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000
đồng đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh giống có một trong các hành vi sau đây :
a) Địa
điểm xây dựng cơ sở không theo quy hoạch;
b) Không bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi
trường đối với ao, bể, các trang thiết
bị, hệ thống cấp nước, hệ thống
xử lư nước thải trong sản xuất, kinh doanh
giống thuỷ sản theo quy định của Bộ
Thuỷ sản;
c) Sử
dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong
sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản quá hạn
sử dụng.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
đồng đối với hành vi sử dụng các
loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh
học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong sản xuất,
kinh doanh giống thuỷ sản có chứa các chất trong
danh mục hạn chế sử dụng không theo đúng quy
định của Bộ Thuỷ sản.
4. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với hành vi sử dụng các
loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh
học, vi sinh vật hoá chất dùng trong sản xuất,
kinh doanh giống thuỷ sản thuộc danh mục
cấm sử dụng, cấm lưu hành tại Việt Nam
do Bộ Thuỷ sản quy định;
5. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng đối với hành vi sản xuất, kinh
doanh, vận chuyển giống thuỷ sản hoặc
thả ra môi trường tự nhiên các loài thuỷ sản
không có tên trong danh mục giống thuỷ sản
được phép sản xuất, kinh doanh.
6. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện các quy định của pháp luật có liên
quan đối với các hành vi quy định tại
điểm a va b khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu
huỷ các loại thức ăn, thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong
sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản quá hạn
sử dụng hoặc thuộc danh mục cấm
đối với hành vi quy định tại điểm
2 khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;
c) Tịch thu
thuỷ sản và buộc cơ sở sản xuất
phải thực hiện quy định của pháp luật
về khảo nghiệm giống mới; buộc thả giống
thuỷ sản quư hiếm cần bảo tồn trở
lại môi trường sống của chúng, buộc tiêu
huỷ sinh vật lạ gây hại đối với hành
vi quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
13. Vi phạm các quy định về nuôi trồng thuỷ
sản
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 1.500.000 đồng đối với cơ
sở nuôi trồng thuỷ sản có một trong các hành vi
sau đây :
a) Địa
điểm xây dựng cơ sở không theo quy hoạch,
trừ cơ sở quy mô nhỏ theo quy định của
Bộ Thuỷ sản;
b) Không bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật;
c) Sử
dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất có chứa
chất thuộc danh mục hạn chế sử dụng
mà không theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
d) Sử
dụng các loại thức ăn, thuốc, chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hoá chất đă quá hạn
sử dụng;
đ) Không
thực hiện quy định của Bộ Thuỷ
sản về kiểm soát dư lượng các chất
độc hại trong động vật và sản
phẩm động vật thuỷ sản nuôi;
2. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Sử
dụng các loại thức ăn nuôi thuỷ sản,
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá
chất không có trong danh mục được phép lưu
hành tại Việt Nam hoặc có chứa chất trong danh
mục cấm sử dụng;
b) Nuôi trồng
giống, loài thuỷ sản thuộc danh mục các loài
thuỷ sản cấm nuôi trồng và không có tên trong danh mùc
được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt
nam do Bộ Thuỷ sản quy định;
c) Nuôi trồng
giống, loài thuỷ sản thuộc danh mục giống,
loài thuỷ sản hạn chế nuôi trồng mà không theo
quy định của Bộ Thuỷ sản hoặc quy định
của địa phương.
3. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện quy định của pháp luật
đối với hành vi quy định tại điểm
a, b, đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều
này;
b) Buộc tiêu
huỷ các loại thức ăn nuôi thuỷ sản,
thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá
chất quá hạn sử dụng hoặc trong danh mục
cấm sử dụng hoặc không có trong danh mục
được phép lưu hành tại Việt Nam đối
với hành vi quy định tại điểm c và d
khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.
c) Tịch thu
thuỷ sản nuôi trồng đối với hành vi quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này;
Điều
14. Vi phạm các quy định về pḥng ngừa dịch
bệnh, kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thuỷ sản
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 1.500.000 đồng đối hành vi không
thực hiện các biện pháp pḥng ngừa dịch
bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ
Thuỷ sản.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Không thực
hiện các biện pháp pḥng, chống dịch bệnh
thuỷ sản khi có quyết định công bố
dịch;
b) Đưa vào
hoặc mang ra khỏi vùng có dịch thuỷ sản và
sản phẩm thuỷ sản dễ nhiễm bệnh
dịch đă công bố;
c) Mang ra
khỏi vùng có dịch các loại thức ăn chăn nuôi,
dụng cụ chăn nuôi, chất thải động
vật thuỷ sản có khả năng làm lây lan dịch
bệnh đă công bố;
d) Vận
chuyển động vật thuỷ sản dễ
nhiễm bệnh dịch đă công bố qua vùng có dịch
không được phép của cơ quan có thẩm
quyền.
đ) Không cách
ly động vật thuỷ sản mắc bệnh,
nhiễm bệnh, ghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm;
e) Không chấp
hành quy định xử lư động vật thuỷ
sản mắc bệnh, nghi mắc bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm;
g) Không chấp
hành quy định lấy mẫu chẩn đoán, xét
nghiệm bệnh định kỳ của cơ quan thú y
thuỷ sản;
h) Không chấp
hành việc kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ
theo quy định của pháp luật.
3. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Không khai báo và
gửi hồ sơ kiểm dịch theo quy định
của pháp luật khi vận chuyển, lưu thông
động vật thuỷ sản, sản phẩm
động vật thuỷ sản có trong danh mục
động vật, sản phẩm động vật
thuỷ sản thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Không
đăng kư, khai báo, gửi hồ sơ kiểm dịch
theo quy định của pháp luật khi xuất khẩu,
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, chuyển cửu khẩu, quá cảnh
qua lănh thổ Việt Nam các loại động vật
thuỷ sản, sản phẩm động vật thuỷ
sản;
c) Không thực
hiện kiểm dịch giống thuỷ sản
trước khi đưa ra khỏi cơ sở sản
xuất giống thuỷ sản;
d) Vận
chuyển giống thuỷ sản không có giấy chứng
nhận kiểm dịch hoặc vượt quá số
lượng giống ghi trong giấy chứng nhận
kiểm dịch;
đ) Không
thực hiện kiểm dịch đối với
động vật thuỷ sản thương phẩm,
sản phẩm động vật thuỷ sản
trước khi đưa ra khỏi huyện trong
trường hợp đang xảy ra dịch bệnh
thuỷ sản tại huyện đó.
4. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với hành vi sử dụng giấy
chứng nhận kiểm dịch giả mạo hoặc
tẩy xoá, sửa chữa.
5. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Đổ,
thải thức ăn chăn nuôi, nước rửa, xác
các loài thuỷ sản đă nhiễm bệnh vào các vùng
nước tự nhiên, vùng nước nuôi thuỷ sản
khác;
b) Xả
nước hoặc các chất thải chưa
được xử lư hoặc xử lư chưa
đạt tiêu chuẩn quy định từ nơi có
dịch bệnh thuỷ sản sang các vùng nước nuôi
thuỷ sản khác.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả :
a) Buộc
thực hiện các biện pháp pḥng ngừa dịch
bệnh đối với hành vi quy định tại
khoản 1, các điểm 1, d, đ, e, g và h khoản 2
Điều này;
b) Buộc tiêu
huỷ số thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi
hoặc chất thải động vật thuỷ sản
đă nhiễm bệnh đối với hành vi quy định
tại các điểm b và c khoản 2 Điều này;
c) Buộc
thực hiện các quy định về kiểm dịch
đối với các hành vi quy định tại khoản
3 Điều này;
d) Tịch thu và
huỷ giấy chứng nhận giả; tịch thu
giấy chứng nhận bị tẩy xoá, sửa chữa
đôi với hành vi quy định tại khoản 4 Điều
này;
đ) Buộc
thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh
trạng ô nhiễm môi trường nước đối
với hành vi quy định tại khoản 5 Điều
này.
Mục D
VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ
BIẾN, KINH DOANH, THU GOM, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN
THUỶ SẢN, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THUỶ
SẢN
Điều
15. Vi phạm các quy định về chế biến
thuỷ sản
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với các cơ sở chế
biến thuỷ sản có một trong các hành vi sau đây :
a) Xây dựng
cơ sở mới không theo quy hoạch;
b) Không công
bố chất lượng sản phẩm của ḿnh
hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn bắt buộc
áp dụng;
c) Không bảo
đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu
chuẩn như cơ sở đă công bố;
d) Chế
biến các loài thuỷ sản trong thời gian cấm khai
thác trên phạm vi toàn quốc;
đ) Sử
dụng các loại phụ gia, hoá chất bị cấm
sử dụng, không được phép lưu hành ở
Việt Nam hoặc sử dụng không đúng quy
định của pháp luật.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000
đồng đối với cơ sở chế biến
thuỷ sản theo phương thức công nghiệp có
một trong các hành vi sau đây :
a) Không có cán
bộ kỹ thuật hoặc nhân viên kỹ thuật có
tŕnh độ theo quy định của Bộ Thuỷ
sản;
b) Không áp
dụng hệ thống quản lư chất lượng và
không được cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền công nhận về chất lượng
hàng hoá;
c) Nguyên liệu
thuỷ sản đưa vào chế biến không có
nguồn gốc xuất xứ rơ ràng hoặc không
đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền
từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
đối với hành vi chế biến các loài thuỷ
sản trong danh mục cấm khai thác.
4. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000
đồng đối với hành vi chế biến
thuỷ sản có xuất xứ ở vùng cấm thu
hoạch.
5. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
a) Buộc
thực hiện các quy định của pháp luật
đối với hành vi quy định tại các
điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu
thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
đối với hành vi quy định tại điểm
c, d khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3
Điều này;
c) Buộc tiêu
huỷ thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
đối với hành vi quy định tại khoản 4
Điều này.
Điều
16. Vi phạm các quy định về kinh doanh, thu gom,
bảo quản và vận chuyển thuỷ sản
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh
doanh, thu gom, bảo quản, vận chuyển, thuỷ
sản tươi sống hoặc đă chế biến
không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy
định của pháp luật.
2. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Thu gom,
bảo quản, vận chuyển, kinh doanh các loài thuỷ
sản được khai thác trong thời gian cấm khai
thác trên phạm vi toàn quốc hoặc được khai
thác bằng chất nổ, xung điện;
b) Thu gom,
bảo quản, vận chuyển, kinh doanh thuỷ sản
có xuất xứ từ vùng cấm thu hoạch;
c) Sử
dụng các loại thuốc thú y, hoá chất, phụ gia
chế biến bị cấm sử dụng, không
được phép lưu hành ở Việt Nam hoặc
sử dụng không đúng quy định của pháp
luật.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với hành vi thu gom, bảo quản,
vận chuyển, kinh doanh các loài thuỷ sản trong danh
mục cấm khai thác.
4. H́nh thức
xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
hậu quả :
Tịch thu
thuỷ sản và buộc thả số thuỷ sản c̣n
sống trở lại môi trường sống của chúng
đối với hành vi quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều này.
Điều
17. Vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn
thực phẩm trong lĩnh vực thuỷ sản
Xử phạt đối với hành vi vi phạm
các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
thực hiện theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm
2005 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Mục Đ
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ THUỶ SẢN
Điều
18. Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn nuôi
thuỷ sản, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh
vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ
sản
1. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000
đồng đối với chủ hoặc người
trực tiếp bán hàng của cơ sở kinh doanh
thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ
sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Chủ
hoặc người phụ trách kỹ thuật của
cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập
khẩu thuốc thú y thuỷ sản, chế phẩm sinh
học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt
động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành
nghề thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Người
có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy
định tại khoản 1, điểm a khoản 2
Điều này mà cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành
nghề thú ư.
3. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau
đây :
a) Vi phạm các
quy định về điều kiện vệ sinh thú y
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
thức ăn nuôi thuỷ sản; thuốc thú y, chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt
động thuỷ sản;
b) Sử dụng các loại Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là chứng chỉ giả hoặc bị tẩ