|
CHÍNH PHỦ ----- Số : 27/2005/NÐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2005
|
_______
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
NGHỊ ĐỊNH :
Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuỷ sản về khu bảo tồn biển,
bảo tồn nội địa; nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thủy sản; trách nhiệm của
cơ quan chuyên môn đối với việc đảm bảo thực hiện quyền của tổ chức, cá nhân
khai thác thuỷ sản; giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; chợ
thủy sản đầu mối.
Ðiều 2. Khu bảo tồn biển
1. Khu bảo tồn biển là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong
vùng biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc
gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản
lý theo quy chế của khu bảo tồn.
2. Khu bảo tồn biển được phân loại thành: vườn quốc gia, khu bảo
tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh.
Ðiều 3. Tiêu chuẩn phân loại khu bảo tồn
biển
1. Vườn quốc gia có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Là khu vực tự nhiên có hệ sinh thái điển hình, là môi trường
sống, sinh trưởng của các loài động, thực vật biển quý hiếm, có nguồn gen đa
dạng, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục,
du lịch, giải trí;
b) Là vùng có diện tích đủ rộng để duy trì và phát triển một
hay nhiều hệ sinh thái;
c) Là vùng được bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh có đủ các tiêu
chuẩn sau:
a) Là khu vực tự nhiên, là môi trường sống, sinh
trưởng và phát triển của các loài động, thực vật biển, có giá trị và tầm quan
trọng quốc gia hoặc của địa phương về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí;
b) Là vùng có diện tích đủ rộng phù hợp với yêu cầu về môi
trường sống của các loài, sinh cảnh được bảo vệ;
c) Là vùng được bảo vệ chặt chẽ.
3. Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thuỷ sinh
có đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Là vùng có ít nhất hai phần ba diện tích còn
trong trạng thái tự nhiên, có nhiều loài động, thực vật biển sinh trưởng và
phát triển, được bảo vệ để duy trì trạng thái tự nhiên đó;
b) Là vùng có diện tích đủ rộng để bảo vệ không gây hại đến
giá trị tự nhiên.
Ðiều 4. Phân cấp tổ chức và quản lý khu bảo tồn biển
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn
biển; quyết định thành lập các Vườn quốc gia, các khu bảo tồn có tầm quan trọng
quốc gia, quốc tế hoặc liên quan đến nhiều ngành, nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.
2. Bộ Thuỷ sản xây dựng
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch các khu bảo tồn biển; tổ chức
quản lý các khu bảo tồn biển do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
3. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập (trên cơ sở
có ý kiến thẩm định của Bộ Thuỷ sản) và tổ chức quản lý các khu bảo tồn biển,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Ðiều này.
Ðiều 5. Khu bảo tồn vùng nước nội địa
1. Khu bảo tồn vùng nước nội địa là nơi được
khoanh vùng thuộc các vùng đất ngập nước để bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái
đặc thù, có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế, có giá trị đa dạng sinh học cao
nhằm cân bằng sinh thái, bảo vệ các giống, loài đang sinh sống, cư trú.
2. Khu bảo tồn vùng nước nội địa được quản lý theo quy định
của Nghị định số 109/2003/NÐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo
tồn và khai thác bền vững các vùng đất ngập nước.
Ðiều 6. Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước để tái tạo
nguồn lợi thủy sản
1. Bố trí kinh phí để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản trong dự
toán ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý
ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để tái
tạo nguồn lợi thuỷ sản được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức thực hiện các dự án tái tạo, bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thuỷ sản;
b) Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hoạt động tái tạo nguồn
lợi thuỷ sản;
c) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật phục vụ công tác
tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
Ðiều 7. Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản
1. Thành lập Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản (gọi
tắt là Quỹ) từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để chủ động tái tạo và ngăn
ngừa sự suy giảm nguồn lợi thủy sản.
2. Nguồn tài chính để lập Quỹ bao gồm:
a) Ðóng góp của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai
thác, nuôi trồng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản;
b) Ðóng góp của tổ chức, cá nhân hoạt động trong
các ngành nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thuỷ sản;
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài;
d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp
luật.
3. Quỹ được sử dụng hàng năm cho các nhiệm vụ
sau:
a) Tổ chức sản xuất, mua giống thuỷ sản, chà rạo
nhân tạo và các vật liệu khác để thả xuống các vùng nước tự nhiên phục vụ tái
tạo nguồn lợi thuỷ sản;
b) Quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc thành
lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ.
Ðiều 8. Các trường hợp được miễn, giảm thu quỹ
1. Ðối tượng được miễn thu :
a) Cá nhân khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản không
mang tính chất kinh doanh;
b) Các tàu, thuyền hoạt động nghiên cứu khoa học; tàu,
thuyền công vụ; tàu, thuyền tìm kiếm cứu nạn; tàu, thuyền phục vụ an ninh, quốc
phòng;
c) Các tàu thuyền khai thác thuỷ sản có thời gian hoạt động
dưới 50 ngày trong năm hoặc bị tai nạn, rủi ro.
2. Ðối tượng được giảm mức thu:
Các tàu thuyền khai thác thuỷ sản có thời gian hoạt động dưới
100 ngày trong năm được giảm 50% mức thu.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thủy sản quy định
chi tiết thủ tục miễn, giảm thu quỹ.
Ðiều 9. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn đối
với việc đảm bảo thực hiện quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
cung cấp kịp thời các bản tin diễn biến thời tiết cho Ðài Tiếng nói Việt Nam và
Ðài Truyền hình Việt Nam để phát sóng hàng ngày, đồng thời cung cấp cho Bộ Thuỷ
sản để chỉ đạo hoạt động trong ngành.
2. Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:
a) Lập các bản dự báo về nguồn lợi thuỷ sản trên
các ngư trường theo mùa vụ, theo tháng và nửa tháng để cung cấp kịp thời cho
Ðài Tiếng nói Việt Nam và Ðài Truyền hình Việt Nam định kỳ phát sóng 2 lần
trong một tuần;
b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật khai thác cho ngư
dân;
c) Thông qua hệ thống cơ quan báo chí của ngành
Thuỷ sản và cơ quan báo chí có liên quan của Trung ương để thông tin về hoạt động
thuỷ sản trong nước và ngoài nước;
d) Phối hợp với Bộ Thương mại ra bản tin hàng
tuần về thị trường thuỷ sản.
Ðiều 10. Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản
1. Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng
nước biển được quy hoạch để nuôi trồng thuỷ sản, tính từ đường mép nước biển
triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra.
2. Ðối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng
mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:
a) Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng
thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;
b) Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy
sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng thủy sản.
3. Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:
Ðối tượng quy định tại khoản 1 Ðiều này phải có đơn xin giao
mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi cư trú xác nhận. Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và
cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.
4. Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản.
a) Ðối với tổ chức, cá nhân trong nước :
- Ðơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;
- Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan
quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;
- Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi
trồng thủy sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi
trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao
hợp lệ).
b) Ðối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Ðơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng
thủy sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi
trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt;
- Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ).
5. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao,
cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để
nuôi trồng thuỷ sản. Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao, cho
thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển.
Ðiều 11. Giao, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ
sản
Việc giao đất, cho thuê đất, trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng
thủy sản được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai. Hồ sơ xin
giao, thuê đất để nuôi trồng thủy sản áp dụng theo quy định tại Ðiều 10 Nghị định
này.
Ðiều 12. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho
thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản
Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt
nước biển để nuôi trồng thuỷ sản được quy định như sau:
1. Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi
trồng thuỷ sản không quá một (01) ha.
2. Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi
trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào
bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý
trở ra.
3. Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi
trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định
giao, cho thuê mặt nước biển.
4. Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao,
cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản mà không được sử dụng hết theo quy định của Bộ
Thuỷ sản, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó.
Ðiều 13. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước
biển để nuôi trồng thuỷ sản khi hết thời hạn quyền sử dụng
1. Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước
biển sáu (6) tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để
nuôi trồng thuỷ sản phải làm hồ sơ như quy định tại khoản 3, khoản 4 Ðiều 10
Nghị định này, gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin gia hạn được giao,
thuê mặt nước biển.
2. Ðối với tổ chức, cá nhân nước ngoài còn phải
có bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu có).
3. Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển
để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó.
4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc
gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không gia hạn thời hạn giao,
cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ðiều 14. Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước
biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi mặt nước biển đã giao,
cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại.
1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi hoặc tự nguyện
trả lại diện tích mặt nước biển nuôi trồng thuỷ sản quy định tại điểm a, b, c
và d khoản 1 Ðiều 29 Luật Thuỷ sản phải tự chịu trách nhiệm tháo dỡ, di chuyển
tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển đó. Trường hợp thời hạn thuê chưa hết thì được
Nhà nước trả lại số tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước).
2. Ðối với trường hợp thu hồi diện tích mặt nước
biển quy định tại điểm đ khoản 1 Ðiều 29 Luật Thuỷ sản được quy định như sau:
a) Ðược Nhà nước trả lại tiền thuê của thời gian
còn lại (nếu đã trả trước);
b) Ðược Nhà nước hỗ trợ chi phí di chuyển tài
sản đã đầu tư trên mặt nước biển và thuỷ sản nuôi trồng (nếu có);
c) Ðược bồi thường thiệt hại về thuỷ sản (nếu
có);
d) Ðược ưu tiên giao, cho thuê mặt nước
biển khác để nuôi trồng thuỷ sản nếu có nhu cầu và địa phương còn quỹ mặt nước
biển để nuôi trồng thuỷ sản.
Ðiều 15. Chợ thuỷ sản đầu mối
1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bao gồm: sàn giao dịch, hệ thống đường, điện, cấp nước, thoát nước trong chợ
thuỷ sản đầu mối.
2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho
mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân, tham gia xây dựng, kinh doanh
khai thác và quản lý chợ thủy sản đầu mối.
Ðiều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Ðiều 17. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
Thủ tướng
Phan Văn Khải đã ký