CHÍNH PHỦ
-------------- Số:
59/2005/NĐ-CP
|
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc -------------------- Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2005 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Về điều kiện kinh
doanh một số ngành nghề thuỷ sản
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp nhà nước ngày
26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Hợp
tác xă ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuỷ
sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
NGHỊ ĐỊNH
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy
định ngành nghề sản xuất, kinh doanh thuỷ
sản phải có giấy phép, thủ tục, tŕnh tự
cấp giấy phép; quy định điều kiện
đối với một số ngành nghề sản
xuất, kinh doanh không cần
giấy phép.
2. Điều kiện hành
nghề thú y thuỷ sản thực hiện theo quy
định của Pháp lệnh Thú y và Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh Thú y.
Điều 2. Đối tuợng áp dụng
1.Tổ chức, cá nhân trong
nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài sản
xuẩt, kinh doanh các ngành, nghề thuỷ sản phải
tuân theo quy định của Nghị định này và các
quy định khác của pháp luật Việt
Trong trường hợp
Điều ước quốc tế mà nước
Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
2. Riêng đối với các
tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu cá hoạt
động thuỷ sản th́ tuân theo Nghị định
số 191/2004/NĐ- CP ngày 18 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về quản lư hoạt động thuỷ
sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển
của Việt Nam.
3. Hộ gia đ́nh, cá nhân nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến thuỷ sảnm
kinh doanh thuỷ sản tươi sống, thuỷ sản
đă qua chế biến có quy mô nhỏ, theo phương
pháp thủ công (theo quy định của Bộ Thuỷ
sản ); khai thác thuỷ sản băng tàu cá có trọng
tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng
tàu cá th́ không thuộc đối tượng điều
chỉnh của Nghị định này.
Chương II
NGÀNH NGHỀ SẢN XUÂT, KINH
DOANH THUỶ SẢN PHẢI CÓ GIẦY PHÉP
Điều 3. Khai thác thuỷ sản là ngành
nghề phải có giấy phép
Tổ chức, cá nhân khai thác
thuỷ sản trên các vùng biển và các vùng nước
tự nhiên khác của Việt
Điều 4. Giấy phép khai
thác thuỷ sản
1. Một tổ chức
hoặc một cá nhân có thể xin phép khai thác thuỷ
sản (sau đây gọi tắt là giấy phép) cho nhiều
tàu cá, nhưng mỗi giầy phép chỉ ghi tên một tàu cá
và chi có giá trị sử dụng cho tàu cá đó.
2. Thời hạn của
giấy phép không qúa 12 tháng.
3. Bộ Thuỷ sản quy
định mẫu giấy phép theo mội dung quy
định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Thuỷ sản để sử dụng thống nhất
trong phạm vi cả nước.
Điều 5. Cấp giấy phép, gia hạn
giấy phép và thu hồi giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép phải có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận
đăng kư tàu cá;
b) Có Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật của tàu cá, đối với
lại tàu cá theo quy định của Bộ Thuỷ
sản;
c) Có Sổ danh bạ thuyền
viên, đối với loại tàu cá theo quy định
của Bộ Thuỷ sản;
d) Thuyền trưởng, máy
trưởng đối với các loại tàu theo quy
định của Bộ Thuỷ sản phải có
bằng thuyền trưởng, máy trưởng;
đ) Có ngành nghề khai thác và
ngư cụ phù hợp với quy định của
Bộ Thuỷ sản.
2. Không cấp giầy phép trong
các trường hợp sau đây:
a) Khai thác các loài thuỷ
sản bị cấm; khai thác trong các vùng cấm, trong
thời gian cấm khai thác bằng nghề bị cấm.
b) Khai thác các loài thuỷ
sản thuộc danh mục các loài thuỷ sản mà Bộ
Thuỷ sản đă công bố trữ lượng
nguồn lợi của các loài này đang bị suy giảm
nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng.
3. Gia hạn giấy phép.
Mỗi giấy được
gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không
quá 12 tháng.
4. Việc thu hồi giấy
phép trong các trường hợp được quy
định tại Điều 16 của Luật Thuỷ
sản.
Điều 6. Thủ tục và tŕnh tự câp
giấy phép
1.Hồ sơ xin cấp
giấy phép bao gồm:
a) Đơn xin cấp giấy
phép;
b) Các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này (bản sao co công chứng).
2. Hồ sơ xin gia hạn
giấy phép:
a) Đơn xin gia hạn
giấy phép;
b) Giấy chứng nhận an
toàn của tàu cá (Bản sao có công chứng );
c) Giấy phép đă
được cấp (bản sao).
3. Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép được quy định tại
Điều 7 của Nghị định này xét cấp và gia
hạn giấy phép trong thời hạn không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ. Trong trường hợp không cấp
hoặc không gia hạn giấy phép th́ phải có văn
bản trả lời nêu rơ lư do.
4. Tổ chưc, cá nhân xin
cấp phép, gia hạn giấy phép phải nộp lệ
phí.
Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp quản lư và sử
dụng đối với lệ phí cấp giầy phép khai
thác thuỷ sản.
Điều 7. Cơ quan cấp giấy phép
1. Cục khai thác và Bảo
vệ nguồn lợi thuộc Bộ Thuỷ sản
cấp giấy phép đối với các tổ chức sau
đây:
a) Các doanh nghịêp, tổ
chức thuộc Bộ Thuỷ sản;
b) Các doanh nghiệp, tổ
chức trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương
khác;
c) Các doanh nghiệp, tổ
chức làm kinh tế thuộc các lực lượng vũ
trang.
2. Chi Cục Thuỷ sản
hoặc Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ san
của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp, thu hồi giấy phép đối
với các tổ chức, các nhân có tàu cá đăng kư
tại tỉnh, trừ các tàu cá thuộc các tổ chức
nói tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép đồng thời là cơ quan có
thẩm quyền thu hồi, gia hạn giấy phép đă
cấp.
Chương III
NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ
ĐIỀU KIỆN
Điều 8. Những ngành
nghề sản xuất, kinh doanh thuỷ sản không
cần giấy phép
Những ngành nghề sản
xuất, kinh doanh thuỷ sản sau đây không cần
giấy phép, nhưng phải đảm bảo các
điều kiện của pháp luật quy định;
sản xuất, kinh doanh ngư cụ và trang thiết
bị khai thác thuỷ sản; đóng mới, cải hoán
tàu cá; sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản; nuôi
trồng thuỷ sản; sản xuất, kinh doanh thức
ăn nuôi thuỷ sản; chế biến thuỷ sản;
kinh doanh nguyến liệu thuỷ sản dùng cho chế
biến thực phẩm.
Điều 9. Sản xuất, kinh doanh ngư
cụ (bao gồm cả nguyên vật liệu để
chế tạo ngư cụ)
và trang thiết bị khai thác
thuỷ sản phải có đủ các điều kiện
sau đây:
1. Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về ngành nghề sản xuất
hoặc kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác
thuỷ sản do cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền cấp.
2. Cơ cửa hàng, biển
hiệu, địa chỉ rơ ràng.
3. Nhà xưởng, kho chứa,
trang thiết bị, hệ thống xử lư nước
thải, chát thải rắn và khí thải của cơ
sở sản xuất phải đảm bảo tiêu
chuẩn bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
4. Cơ sở sản xuất
phải có ít nhất một kỹ thuật viên có bằng
trung cấp trở lên về chuyên ngành khai thác hoặc
cơ khí thuỷ sản.
5 Phải đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá đă công bố;
thực hiện ghi nhă hàng hopá theo quy định của pháp
luật.
6. Chỉ được
sản xuất, kinh doanh các loại ngư cụ, trang
thiết bị, khai thác thuỷ sản không thuộc danh
mục cấm sử dụng do Bộ Thuỷ sản quy
định hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy
định bổ sung.
Điều 10. Đóng mới, cải hoán tàu cá
Tổ chức, cá nhân hành
nghề đóng mới, cải hoán tàu cá đối với
loại tùa cá thuộc diện phải đăng kiểm
(trừ cơ sở đóng tàu thuộc ngành công nghiệp
hoặc quốc pḥng) phải có đủ các điều
kiện sau đây:
1. Địa điểm xây
dựng của cơ sở phải theo quy hoạch của
địa phương.
2. Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về hành nghề đóng mới,
cải hoán tàu cá do cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền cấp.
3. Cơ sở có biển
hiệu, địa chỉ rơ ràng.
4. Nhà xưởng, trang
thiết bị phải phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật theo quy định của Bộ Thuỷ sản;
hệ thống xử lư nước thải và chất
thải rắn của cơ sở phải đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ mô trường theo quy
định của pháp luật.
5. Có ít nhất một nhân viên
kỹ thuật có tŕnh độ trung cấp trở lên
về chuyên ngành vỏ tàu, một nhân viên kỹ thuật có
tŕnh độ trung cấp trở lên về động
lực.
Điều 11. Sản xuất, kinh doanh giống
thuỷ sản.
1.Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh (bao gồm cả dịch vụ lưu
giữ ) giống thuỷ sản phải có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về giống thuỷ sản do
cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền
cấp;
b) Địa điểm xây
dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
thuỷ sản phải theo quy hoạch của địa
phương;
c) Cơ sở vật chất
kỹ thuật và các trang thiết bị kỹ thuật,
hệ thống cấp và thoát nước, hệ thống
xử lư nước thải, phương tiện vận
chuyển, lưu giữ của cơ sở phải đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh tưng
đối tượng và phẩm cấp giống thuỷ
sản, phải đảm bảo điều kiện
vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật;
d) Cơ sở sản xuất,
kinh doanh đàn giống thương phẩm phải có nhân
viên kỹ thuật có chứng chỉ đă được
đào tạo về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ
sản;
e) Có hồ sơ theo dơi quá tŕnh
sản xuất, kinh doanh giống;
g) Thực hiện quy tŕnh
kỹ thuật bắt buộc đối với sản xuất
giống thuỷ sản theo quy định của Bộ
Thuỷ sản.
2. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh dực giống, cái giống, tinh
đực giống, trứng giống và ấu tùng
động vật thuỷ sản phải có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy
định tại các điểm a,b,c,e,g khoản 1
Điều này;
b) Có nhân viên kỹ thuật
đă được cấp giấy chứng chỉ
đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo,
cấy truyênf phôi, về kỹ thuật ấp trứng,
công nghệ nhân giống
thuỷ sản;
c) Thực hiện quy chế
quản lư khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi
trường bảo quản, pha chế tinh, phôi theo quy
định của Bộ Thuỷ sản;
d) Đực giống, cái
giống thuỷ sản phải có nguồn gốc rơ ràng,
đă được kiểm dịch thú y;
đ) Thực hiện quy
chế quản lư khai thác, sử dụng đực
giống, cái giống thuỷ sản, trứng giống,
ấu trùng thuỷ sản theo quy định của Bộ
Thuỷ sản.
Điều 12. Nuôi trồng thuỷ sản
Tổ chức, cá nhân nuôi
trồng thuỷ sản phải có đủ các
điều kiến sau đây:
1.Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về nuôi trồng thủy sản do
cơ quan quản lư nhà
nước có thẩm quyền cấp;
2. Địa điểm xây
dựng cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải
theo quy hoạch của địa phương.
3. Cơ sở phải
đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi
trồng thuỷ sản, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ
sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật.
4. Sử dụng các loại
thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, hoá chất theo quy định của pháp
luật.
Điều 13. Sản xuất thức ăn nuôi
trồng thuỷ sản
Tổ chức, cá nhân sản
xuất tthức ăn nuôi thuỷ sản phải có
đủ điều kiện sau đây:
1.Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về sản xuất thức ăn
nuôi thuỷ sản do cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền cấp.
2. Nhà xưởng , kho chứa,
trang thiết bị, hệ thống xử lư chất
thải phải đáp ứng yêu cầu về vệ sinh
thú y thủy sản, bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật.
3. Có nhân viên kỹ thuật có
tŕnh độ trung cấp trở lên về chuyên ngành
chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm
hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
4. Sử dụng các loại
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá
chất theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ
sản
Tổ chức, cá nhân kinh doanh
thức ăn nuôi thuỷ
sản phải có đủ các điều kiện sau
đây:
1.Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quan quản lư nhà
nước có thẩm quyền cấp.
2. Có cửa hàng, biển
hiệu, địa chỉ rơ ràng.
3. Nơi bảo quản,
nơi bày bán đáp ứng các yêu cầu đảm bảo
chất lượng và vệ sinh thú y theo quy định
của pháp luật.
4. Người quản lư
hoặc nhân viên bán hàng có chứng chỉ đă
được tập huấn về thức ăn
chăn nuôi thuỷ sản
hoặc có tŕnh độ trung cấp trở lên về
chuyên ngành nuôi trồng
thuỷ sản.
5. Chỉ được kinh
doanh các loại thức ăn nuôi thuỷ sản đă
được công bố tiêu chuẩn chất lượng
và bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thuỷ
sản, có nhăn hàng hoá đúng quy định của pháp
luật, thuộc danh mục được phép sử
dụng thông thường theo quy định của Bộ
Thuỷ sản.
Điều 15. Chế biến thuỷ sản
Tổ chức, cá nhân chế
biến thuỷ sản phải có đủ các điều
kiện sau đây:
1.Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về chế biến thuỷ sản
do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền
cấp.
2. Địa điểm xây
dựng cơ sở chế biến thuỷ sản
phải theo quy hoạch của địa phương.
3. Nhà xưởng, kho chứa,
trạng thíêt bị, dụng cụ chế biến,
dụng cụ vệ sinh, hệ thống xử lư
nước, hệ thống xử lư nước thải,
chất thải rắn và khí thải, trang thiết bị
kiểm tra chất lượngsản phẩm phải
đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật.
4. Đối với cơ
sở chế biến thuỷ sản làm thực phẩm
(theo quy định của Bộ Thuỷ sản) xây
dựng mới, trước khi đưa vào hoạt
động sản xuất 15 ngày, phải thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền để được kiểm
tra, công nhận đủ đieuè kiện về sinh an toàn
thực phẩm.
5. Cơ sở chế biến
thuỷ sản theo phương thức nghiệp phải
có ít nhất một cán bộ hoặc nhân viên kỹ
thuật có t́nh độ đại học về một
trong các chuyên ngành công nghệ thực phẩm, chế
biến thuỷ sản, sinh học, hoá sinh.
6. Người lao động
trực tiếp trong các cơ sở chế biến
thuỷ sản phải đảm bảo các tiêu chuẩn
về sức khoẻ theo quy định và phải
được trang bị các phương tiện bảo
hộ lao động cần thiết.
Điều 16. Kinh doanh nguyên liệu thuỷ
sản dùng cho chế biến thực phẩm
Tổ chức, cá nhân kinh doanh
nguyên liệu thuỷ sản dùng cho chế biến thực
phẩm phải có đủ các điều kiện sau
đây:
1.Có giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh về ngành, nghề đăng kư
hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp.
2. Có cửa hàng, biển
hiệu địa chỉ rơ ràng.
3. Nhà xưởng, kho chứa,
phương tiện thu mua, bảo quản, vận
chuyển thuỷ sản chuyên dùng phải đảm
bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực
phẩm theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ được
sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hoá
chất trong danh mục được phép sử dụng,
lưu hành tại Việt Nam và phaỉa sử dụng
đúng liều lượng, giới hạn quy định
để bảo quản thuỷ sản theo quy
định của pháp luật.
5. Cở sở kinh doanh,
dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH; KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO; KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 17 . Thanh tra, kiểm tra hoạt
động sản xuất kinh doanh các ngành, nghề
thuỷ sản
1. Bộ Thuỷ sản, các
Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhịêm tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt
động kinh doanh các ngành, nghề thuỷ sản và
xử lư vi phạm theo thẩm quyền.
2. Nội dung thanh tra, kiểm
tra bao gồm việc chấp hành quy định của
Nghị định này và việc thực hiện các cam
kết với cơ quan quản lư nhà nước có
thẩm quyền khi đăng kư kinh doanh
3. Việc tiến hành thanh tra,
kiểm tra điều kiện kinh doanh các ngành, nghề
thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Khen thưởng và xử lư vi
phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành
tích trong việc thực hiện Nghị định này
sẽ được khen thưởng theo quy định
của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Mọi hành vi vi phạm các
quy định của nghị định này th́ tuỳ theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
phạt hnàh chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh
sự; nếu gây thiệt hại th́ phaỉa bồi
thường theo quy định của pháp luật.
3. Người nào lợi
dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với
những quy định của Nghị đin hj này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan, th́ tuỳ theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư
kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự,
nếu gây thiệt hại th́ phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
2. Nghị định này thay
thế Nghị định số 86/2001/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện
kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản.
Điều 21. Trách nhiệm hướng dẫn và
thi hành
1.Bộ Thuỷ sản có trách
nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(đă kư)
Phan Văn Khải