|
Số 66/2005/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc -------------------
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2005 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
Về Đảm bảo an toàn
cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản
----------------------
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11
năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Thuỷ sản,
NGHỊ ĐỊNH
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định về
đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt
động thuỷ sản ở các vùng biển và các vùng
nước tự nhiên khác của Việt Nam, bao gồm:
trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và
thuyền viên; đăng kiểm tàu cá, đăng kư tàu
cá và thuyền viên; trách nhiệm của các cơ quan
quản lư nhà nước về đảm bảo an toàn cho
người và tàu và hoạt động thuỷ sản.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Tổ chức, cá
nhân Việt
Trong trường hợp Điều ước
quốc tế mà nước Cộng hoà xă hội chủ
nghĩa Việt
Điều 3. Giải thích
thuật ngữ
1. Chủ tàu cá: là tổ chức, cá nhân sở
hữu, quản lư, sử dụng tàu cá.
2. Thuyền trưởng: là người chỉ
huy trên tàu cá đối với loại tàu cá lắp máy có
tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở
lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường
nước thiết kế từ 15 mét trở lên.
3. Người lái tàu cá: là người trực
tiết điều khiển tàu cá đối với
loại tàu cá có lắp máy có tổng công suất máy chính
dưới 20 sức ngựa hoặc không lắp máy có
chiều dài đường nước thiết kế
dưới 15 mét.
4. Thuyền viên tàu cá: là những người
thuộc định biên của tàu, bao gồm thuyền
trưởng, các sĩ quan và các chức danh khác
được bố trí làm việc trên tàu.
5. Người làm việc trên tàu cá: là những
người không thuộc biên chế thuyền viên: cán
bộ thi hành công vụ, cán bộ nghiên cứu khoa học,
sinh viên thực tập.
Điều 4. Nguyên tắc
đảm bảo an toàn hoạt động cho
người và tàu cá
1. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá
phải được tiến hành đồng bộ các
công việc: thực hiện các quy định đảm
bảo an toàn kỹ thuật tàu cá ngày từ khâu đóng tàu;
xây dựng và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng
phục vụ nghề cá (cảng cá, bến cá, khu neo
đậu trú băo và hệ thống thông tin liên lạc…);
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho
ngư dân và cộng đồng.
2. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá
là trách nhiệm của ngư dân và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ
TÀU, THUYỀN TRƯỞNG VÀ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ TRONG
VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN
Điều 5. Đối
với chủ tàu cá
1. Đảm bảo tàu cá luôn ở trạng thái an
toàn.
2. Trang bị đầy đủ các thiết
bị an toàn, cứu nạn, thông tin, phương tiện
bảo vệ cá nhâncho người và tàu cá theo tiêu chuẩn
quy định. Xây dựng và ban hành nội quy, quy tŕnh
sử dụng các trang thiết bị an toàn trên biển.
3. Kư kết hợp đồng lao động
với thuyền viên, người làm việc theo quy
định của pháp luật; thường xuyên nắm
số lượng thuyền viên, người làm việc
trên tàu cá, vùng biểm hoạt động của tàu cá và báo
cáo cơ quan quản lư thuỷ sản địa
phương nơi cư trú khi có yêu cầu; sẵn sàng cho
tàu cá đi làm nhiệm vụ pḥng, chống lụt, băo và
t́m kiếm cứu nạn khi có lệnh điều
động của cấp trên có thẩm quyền.
4. Đối với các tàu khai thác hải sản
xa bờ, chủ tàu cá phải mua bảo hiểm tai nạn
thuyền viên, phải thông báo cho cơ quan quản lư
thuỷ sản nơi đăng kư tàu cá về tần
số liên lạc của tàu.
5. Đôn đốc thuyền trưởng
trước khi rời bến phải kiểm tra trạng
thái an toàn của tàu, của trang thiết bị an toàn,
cứu nạn cho người và tàu cá, thực hiện
nghiêm chỉnh chế độ khai báo khi ra và vào cảng,
bến đạu và đảm bảo an toàn giao thông
đường thuỷ nội địa, an toàn hàng
hải.
6. Tổ chức bồi dưỡng, phổ
biến kiến thức nghiệp vụ đảm bảo
an toàn cho thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.
Điều 6. Đối
với Thuyền trưởng và người lái tàu cá
1.Trách nhiệm thường xuyên:
a) Phổ biến, hướng dẫn, đôn
đốc thuyền viên và người làm việc trên tàu cá
thực hiện các quy địnhvề an toàn khi làm
việc trên tàu cá; phân công nhiệm vụ cho từng
thuyền viên và tổ chức cho thuyền viên,
người làm việc trên tàu thực tập các
phương án đảm bảo an toàn;
b) Kiểm tra thuyền viên, người làm
việc trên tàu cá và tàu cá về trang thiết bị hàng
hải, trang bị an toàn, các giấy tờ của tàu cá và
thuyền viên trước khi rời bến;
c) Thông báo vùng hoạt động, số thuyền
viên, người làm việc thực tế có trên tàu cá và
xuất tŕnh giấy tờ với các cơ quan có thẩm
quyền khi có yêu cầu;
2. Trách nhiệm trong trường hợp có băo,
lũ:
a) Đôn đốc thuyền viên, người làm
việc trên tàu và sẵn sàng điều động tàu
ứng phó với băo, lũ và hỗ trợ các tàu cá khác khi
có tai nạn xảy ra;
b) Khi băo xa: Thông báo cho thuyền viên, người
làm việc trên tàu cá biết đồng thời kiểm tra
các trang thiết bị an toàn và thường xuyên theo dơi
diễn biến thời tiết trên Đài Tiếng nói
Việt Nam; liên lạc chặt chẽ với đài thông
tin Duyên Hải và thông tin cho các tàu cá khác đang hoạt
động trong cùng khu vực;
c) Khi băo gần: thông báo cho thuyền viên,
người làm việc trên tàu cá biết, nhanh chóng ra
lệnh thu lưới và rời khỏi ngư
trường để về nơi an toàn gần nhất;
thông tin cho các tàu cá khác đang hoạt động trong cùng
khu vực;
d) Khi có tin băo khẩn cấp: phải ra lệnh
cho thuyền viên, người làm việc trên tàu cá mặc áo
phao cá nhân, đưa trang thiết bị cấp cứu vào
vị trí sẵn sàng ứng cứu và đưa tàu cá
đến nơi an toàn gần nhất, điều
động tàu cá và thuyền viên, người làm việc
trên tàu cá khác bị tai nạn;
Trong trường hợp bất khả kháng,
thuyền trưởng có quyền quyết định
sử dụng các biện pháp cấp bách để kịp
đưa tàu cá đến nơi an toàn.
đ) Khi tàu cá đang trong vùng băo: phải trực
tiếp điều khiển và chỉ huy phương
tiện của ḿnh; sử dụng mọi biện pháp và
kinh nghiệm để đảm bảo an toàn cho
người và tàu cá. Kịp thời thông báo cho đài thông
tin duyên hải và các tàu cá gần nhất biết về
vị trí tàu cá của ḿnh đang hoạt động và phát
tín hiệu cấp cứu khi phương tiện bị tai
nạn; tham gia ứng cứu khi phát hiện người và
tàu cá khác bị tai nạn;
e) Khi băo tan: phải báo cáo kịp thời với
chủ tàu, chính quyền địa phương nơi
cư trú hoặc nơi tàu cá di chuyển đến về
t́nh trạng người và tàu cá của ḿnh, đồng
thời tự kiểm tra lại điều kiện an toàn
của tàu cá trước khi hoạt động trở
lại.
3. Trách nhiệm trong các trường hợp khác;
a) Khi phát hiện tàu cá khác bị tai nạn phait
đưa tàu đến hỗ trợ ứng cứu
kịp thời và thông báo cho đài thông tin tuyên duyên hải
gần nhất;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh các lệnh
điều động tàu đi làm nhiệm vụ t́m
kiếm cứu nạn của các cấp có thẩm
quyền;
c) Khi tàu bị tai nạn phải có các biện pháp
ứng phó kịp thời, đồng thời thông báo cho
đài thông tin duyên hải gần nhất.
Điều 7. Đối
với thuyền viên
1.Thuyền viên làm việc trên tàu cá phải có
đủ điều kiện sau:
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ;
b) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù
hợp với chức danh tương ứng với
cỡ loại tàu cá theo quy định của Bộ
Thuỷ sản;
c) Thuyền viên làm việc trên tàu cá theo quy
định phải có giấy chứng nhận bảo
hiểm tai nạn thuyền viên.
2. Trách nhiệm và quyền của thuyền viên:
a) Chấp hành các quy định về an toàn cho
người và tàu cá, tuân thủ mệnh lệnh của
thuyền trưởng khi có băo và các quy định khác
của pháp luật;
b) Khi phát hiện tai nạn xẩy ra trên tàu cá
của ḿnh hoặc trên các tàu cá khác, phải báo cáo ngay cho
thuyền trưởng;
c) Chấp hnàh nghiêm chỉnh các quy định
của pháp luật về hợp đồng lao
động;
đ) Có quyền ừ chối làm việc trên tàu
cá nếu tàu cá đó không đủ điều kiện
đảm bảo an toàn.
Điều 8. Đối
với người làm việc trên tàu cá
1.Người làm việc trên tàu cá phải có
đủ điều kiện sau:
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ; b) Có
quyết định, giấy giới thiệu làm việc
trên tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có hiểu biết về quy định
đảm bảo an toàn.
2. Trách nhiệm và quyền của người làm
việc:
a) Chấp hành các quy định về an toàn cho
người và tàu cá;
b) Chấp hành mệnh lệnh của thuyền
trưởng và các quy định khác của pháp luật;
c) Khi phát hiện tai nạn xảy ra trên tàu cá
của ḿnh hoặc trên các tàu cá khác, phải báo cáo ngay cho
thuyền trưởng;
d) Có quyền từ chối làm việc trên tàu cá
nếu tàu cá đó không đủ điều kiện
đảm bảo an toàn.
Điều 9. đảm
bảo an toàn đối với tàu cá
1. Tàu cá khi hoạt động phải thực
hiện cá quy định:
a) Có đủ các trang thiết bị an toàn;
b) Có biên chế trên tàu với các chức danh;
c) Có đủ các loại giấy tờ của
tàu cá và người đi trên tàu;
d) Chỉ được hoạt động theo
đúng nội dung ghi trong giấy phép hoặc đă
đăng kư;
đ) Nghiêm chỉnh thực hiện các quy tắc
an toàn giao thông đường thuỷ nội địa,
an toàn hàng hải.,
2. Tàu cá thuộc diện đăng kiểm
chỉ được hoạt động khi đă
được đăng kiểm, đăng kư tàu cá,
thuyền viên và được các cơ quan có thẩm
quyền cấp các loại giấy tờ theo quy
định.
3. Đối với các tàu cá không thuộc diện
bắt buộc phải đăng kiểm th́ chủ tàu cá
tự chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật
của tàu cá.
Chương II
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ,
ĐĂNG KƯ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN
Điều 10. Đăng
kiểm tàu cá
1. Các loại tàu cá dưới đây thuộc
diện phải đăng kiểm:
a) Tàu các lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy
có chiều dài đường nước thiết kế
từ 15 mét trở lên;
b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ
hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển
có tổng dung tích từ 50m3 trở lên.
2. Các trang thiết bị lắp đặt trên tàu
thuộc diện phải đăng kiểm:
a) Các trang thiết bị an toàn hàng hải và an toàn
sinh mạng;
c) Các trang thiết bị đ̣i hỏi nghiêm
ngặt về an toàn.
Điều 11. đăng kư tàu
cá
1. Tất cả các loại tàu cá đều
phải đăng kư.
2. Tàu cá chỉ được đăng kư
tại một cơ quan đăng kư, nơi chủ tàu cá
đặt trụ sở hoặc nơi đăng kư
hộ khẩu thường trú.
3. Các loại tàu cá dưới đây
được cấp giấy chứng nhận đăng
kư tàu cá:
a) Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính
từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy
có chiều dài đường nước thiết kế
từ 15 mét trở lên;
b) Bè cá và các cấu trúc nổi khác phục vụ
hoạt động thuỷ sản trên hồ, sông, biển
có tổng dung tích từ 50m3 trở lên.
4. Các loại tàu cá khác, trừ các loại tàu cá nêu
tịa khoản 3 Điều này, sau khi đăng kư, cơ
quan đăng kư vào sổ đăng kư tàu cá để
quản lư.
5. Điều kiện đăng kư tàu cá:
a) Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp; có văn
bản chấp thuận đóng mới cải hoán tàu cá
của cơ quan quản lư thuỷ sản có thẩm
quyền;
b) Đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy
định của pháp luật.
6. Tàu cá được đăng kư lại
khichuyển quyền sở hữu, thay đổi tính
năng kỹ thuật hoặc chủ tàu cá thay đổi
trụ sở, chuyển nơi đăng kư hộ khẩu
sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác.
7. Chủ tàu cá phải khai báo để xoá
đăng kư tàu cá trong những trường hợp: tàu cá
bị mất tích, ch́m đắm hoặc huỷ bỏ.
Điều 12. Đăng kư
thuyền viên
1. Thuyền viên làm việc trên các tàu cá quy
định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị
định này phải được thực hiện
chế độ đăng kư thuyền viên.
2. Thuyền viên làm việc trên các loại tàu cá
dưới đây phải có sổ thuyền viên tàu cá;
a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90
sức ngựa trở lên;
b) Tàu kiểm ngư, tàu điều tra nguồn
lợi, tàu nghiên cứu biển.
3. Thuền viên trên các tàu cá hoạt động
ở tuyến lộng (gần bờ) và khơi (xa bờ)
phải có tên trong sổ danh
bạ thuyền viên.
4. Thuyền viên trên các tàu cá khác ngoài các loại tàu
cá nói tại khoản 2, khoản 3 điều này, chủ
tàu tự lập danh sách thuyền viên để khai báo và
mang theo tàu.
Điều 13. TRách nhiệm
của các cơ quan, cá nhân trong công tác đăng kiểm,
đăng kư tàu cá và thuyền viên.
1. Chủ tàu cá có trách nhiệm:
a) Đăng kiểm, đăng kư tàu cá và
thuyền viên theo quy định của pháp luật;
b) Đưa tàu cá vào kiểm tra theo đúng kỳ
hạn quy định của đăng kiểm;
c) Đảm bảo duy tŕ t́nh trạng kỹ
thuật, tiêu chuẩn an toàn của tàu cá theo các tiêu
chuẩn quy định giữa hai kỳ kiểm tra.
2. Cơ quan đăng kiểm tàu cá phải
thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá theo
đúng các quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn
Việt
3. Cơ quan đăng kiểm, đăng kư tàu cá
và thuyền viên, theo thẩm quyền có trách nhiệm
đăng kiểm, đăng kư tàu cá và thuyền viên theo
đúng quy địng của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẢM BẢO AN
TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG THUỶ
SẢN
Điều 14. Trách nhiệm
của Bộ Thuỷ sản
1. Thực hiện chức năng quản lư
Nhà nước về
đảm bảo an toàn đối với người và
tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản; tổ
chức thực hiện việc đăng kiểm tàu cá,
đăng kư tàu cá, đăng kư thuyền viên và cấp
giấy phép khai thác thuỷ sản theo thẩm quyền;
hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tổ chức
thực hiện việc đăng kư, đăng kiểm
đối với các loại tàu cá thuyền viên theo
thẩm quyền.
2. Bộ Thuỷ sản quy định cụ
thể:
a) Tổ chức, hoạt động, thẩm
quyền của cơ quan đăng kiểm, đăng kư
tàu cá và thuyền viên;
b) Tŕnh tự, thủ tục đăng kiểm,
đăng kư tàu cá và thuyền viên; thay đổi tên tàu; tái đăng kư và chuyển
đăng kư; xóa đăng kư, đăng kư cầm cố,
thế chấp và cầm giữ hàng hải tàu cá;
c) Hồ sơ, biểu mẫu giấy tờ dùng
trong công tác đăng kư, đăng kiểm tàu cá và
thuyền viên;
d) Cấp giấy (sổ) chứng nhận an toàn
kỹ thuật tàu cá; cấp sổ thuyền viên tàu cá;
đ) Mẫu biển số đăng kư tàu cá
trong phạm vi toàn quốc;
e) Tiêu chuẩn chức danh, chức trách, số
lượng thuyền viên cho từng loại tàu cá; tiêu
chuẩn ngành áp dụng cho tàu cá;
g) Chế độ đào tạo, sát hạch và
cấp chứng chỉ thuyền viên với từng
loại taù cá tương ứng;
h) điều kiện an toàn cho người và tàu
cá đối với loại tàu không thuộc diện
phải đăng kiểm.
3. Phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, tổ chức, chỉ đạo các hoạt
động đảm bảo an toàn người và tàu cá;
pḥng,chống lụt băo, t́m kiếm cứu nạn và
khắc phục hậu quả, đồng thời góp
phần giữ ǵn an ninh trật tự trên các vùng
nước.
4. Chủ tŕ, phối hợp với các Bộ,
ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện
chương tŕnh về đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện hoạt động
thuỷ sản.
Điều 15. Trách nhiệm
của các Bộ, ngành có liên quan.
1) Bộ Giao thông vận tải chủ tŕ,
phối hợp với Bộ Thuỷ sản hướng
dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn hàng
hải, an toàn giao thông đường thuỷ;
thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng luồng
cảng biển và hệ thống phao tiêu báo hiệu trong
vùng nước cảng biển, vùng nước
đường thuỷ nội địa, đèn biển
đảm bảo an toàn hàng hải; chỉ đạo
tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải Việt
Nam thực hiện việc treo tín hiệu báo băo, áp thấp
nhiệt đới trên các đèn biển khi có dự báo
băo, áp thấp nhiệt đới.
2) Bộ Quốc pḥng chủ tŕ, phối hợp
với Uỷ ban Quốc gia t́m kiếm, cứu nạn và
Ban chỉ đạo pḥng, chống lụt băo Trung
ương tổ chức bắn pháo hiệu báo băo ở
các cửa lạch, cảng, bến cá, ngư trường
trọng điểm khi có băo; chỉ đạo lực
lượng Biên pḥng, Cảnh sát biển, phối hợp
với lực lượng Công an, Thanh tra bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản và chính quyền địa
phương kiểm soát chặt chẽ, kiên quyết không
cho người và tàu cá đi hoạt động nếu
chưa có đủ trang bị an toàn; kịp thời
ứng cứu người và tàu cá trong các trường
hợp cần thiết.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn
hoá -Thông tin, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền
h́nh Việt Nam, và các Đài Phát thanh và Truyền h́nh
địa phương có trách nhiệm thu nhận, theo dơi
và thông báo kịp thời các thông tin về khí tượng
thuỷ văn liên quan đến hoạt động
thuỷ sản.
Điều 16. Trách nhiệm
của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1. Tuyên truyền, giáo dục cho ngư dân và các
chủ tàu cá hiểu rơ lợi ích và tầm quan trọng
của việc trang bị đầy đủ các
thiết bị an toàn và mua bảo hiểm tai nạn
thuyền viên để đảm bảo an toàn cho
người và tàu cá khi hoạt động thuỷ sản;
tăng cường tập huấn kiến thức và
nghiệp vụ đảm bảo an toàn đi biển cho
ngư dân.
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức
thực hiện: Đăng kư tàu cá, đăng kư thuyền
viên; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật cho các tàu cá theo quy định; cấp
giấy phép khai thác thuỷ sản.
3. Tổ chức, chỉ đạo phát triển
sản xuất đồng thời đảm bảo an
toàn cho người và tàu cá, giữ ǵn an ninh trật tự
trên các vùng nước được phân công quản lư.
4. Triển khai kịp thời các mệnh lệnh
của Ban Chỉ đạo pḥng, chống lụt, băo Trung
ương và Uỷ ban Quốc gia t́m kiếm cứu
nạn; nắm vững số lượng người, tàu
cá và khu vực hoạt động trên vùng nước
được phân công quản lư; tổ chức việc
t́m kiếm, cứu nạn, giúp ngư dân nhanh chóng khắc
phục hậu quả ổn định đời
sống và sản xuất.
5. Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng cảng cá, bến cá, các khu neo
đậu trú băo cho tàu thuyền nghề cá, hệ thống
thông tin báo băo của địa phương.
Chương V. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực
thi hành
Nghị định này thay thế Nghị
định số 72/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 1998
của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện nghề cá hoạt
động trên biển, Nghị định số
80/2002/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 72/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng
9 năm 1998 của Chính phủ về đăng kư,
đăng kiểm đối với tàu cá quy định
tại Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997
của Chính phủ về việc ban hành quy chế
đăng kư tàu biển và thuyền viên.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 18. Trách nhiệm thi
hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(đă kư) Phan Văn Khải